Hướng dẫn cài Windows 7 trên Mac nhờ Parallels Desktop

0 nhận xét

Mặc dù tốc độ và khả năng xử lí có thể chậm, nhưng bằng cách này, bạn sẽ có thể chạy song song cùng lúc trên một thiết bị cả hai OS.

Nếu bạn lần đầu tiên chạy Parallels Desktop, một cửa sổ giới thiệu sẽ xuất hiện. Bằng không, hãy nhấp vào File -> New Virtual Machine…. Click Continue.

Trên màn hình dò hệ điều hành, chọn Real CD/DVD-ROM Drive nếu bạn có đĩa DVD Windows 7 hoặc chọn CD/DVD Image nếu bạn có tập tin ảnh iso. Chọn Choose, dò tới tập tin iso này và nhấp ok. Một khi đã sẵn sàng, nhấp Continue.

Quá trình dò tự động có thể sẽ không thành công. Từ Type: kéo xuống, chọn Windows. Từ Version: kéo xuống, chọn Windows 7. Nhấp Continue.

Từ cửa sổ Virtual Machine Type, chọn Custom và nhấp Continue.

Chọn CPUs: phụ thuộc vào máy Mac của bạn. Bạn sẽ phải chỉ định ít nhất 1 GB (1024 MB) RAM cho máy ảo. Nếu không tốc độ của Windows 7 có thể không được như mong đợi. Nhấp Continue.

Chọn New image file trên màn hình Hard Disk Options. Nhấp Continue.

Đặt kích cỡ cho ổ đĩa cứng ảo, chọn Specify a size for your virtual hard drive, và chọn Expanding disk (khuyến cáo). Lựa chọn này sẽ cho phép bạn tạo một tập tin có khẳ năng thêm dung lượng khi cài các chương trình mới và đưa dữ liệu vào Windows 7 sau này. Nhấp Continue.

Chọn Select Shared Networking (Recommended) làm kiểu mạng (Networking Type) và nhấp Continue.

Trên màn hình lựa chọn tối ưu, chọn Virutal Machine (Recommended) nếu bạn muốn Windows 7 có thêm tài nguyên khi đang chạy, hoặc Mac nếu như ý định ngược lại. Nhấp Continue.

Cuối cùng, nhập tên cho máy ảo. Nếu bạn muốn bật tính năng chia sẻ tập tin, đánh dấu kiểm vào File Sharing và User Profile Sharing. Nhấp vào More Options và có thể chọn tạo một biểu tượng trên Desktop cho Windows 7. Bạn cũng có thêm lựa chọn chia sẻ máy ảo với người dùng khác trên Mac. Nhấp Creat khi đã chắc chắn.

Lần nữa, giống như ở bước 2, chọn Real CD/DVD-ROM Drive hoặc CD/DVD Image tuỳ vào sự chuẩn bị của bạn. Nhấp Done để bắt đầu cài.

Windows 7 sẽ khởi động quá trình cài đặt bằng cách dẫn các tập tin.

Chọn ngôn ngữ, thời gian, bàn phím... Nhấp Next để tiếp tục.

Nhấp nút Install now

Quá trình cài đặt sẽ bắt đầu. Bạn có thể đợi trong giây lát.

Khi tới trang thông tin bản quyền, chọn chấp nhận điều kiện. Nhấp Next.

Nhấp vào nút Custom khi được hỏi loại cài đặt nào sẽ thực thi.

Nếu bạn có nhiều lựa chọn riêng khi cài đặt Windows 7, hãy tuỳ biến lại những gì đã cài đặt ở bước 7. Nhấp Next.

Bạn sẽ phải đợi. Thời gian đủ để thưởng thức một ly cà phê. Windows 7 có thể sẽ tự khởi động lại trong quá trình cài.

Sau khi đã cài, bạn sẽ cần phải bổ sung một số thông tin như tên người sử dụng, tên máy vv... Nhấp Next.

Đặt mật khẩu và số lần đăng nhập có thể nếu sai mật khẩu. Nhấp Next.

Nhập key kích hoạt đã được cung cấp cùng bản sao của Windows 7. Nhấp Next.

Nhấp Use recommended settings. Các thiết lập này đều có thể thay đổi sau đó.

Chắc chắn rằng thông tin thời gian ngày tháng là chính xác. Nhấp Next.

Bước cuối cùng của quá trình cài đặt sẽ chuẩn bị và tạo desktop.

Tới đây, bạn đã có Windows 7. Nhưng có thể bạn phải kiểm tra hệ thống mạng và âm thanh đã đảm bảo hay chưa.

Nhấp tổ hợp Ctrl+Alt để giải phóng chuột và bàn phím từ Parallels (Windows 7). Từ menu Parallels Desktop, chọn Virtual Machine từ danh sách xổ xuống, chọn Install Parallels Tools…

Bạn sẽ được chương trình giới thiệu một số thông tin về Parallels Tools. Xem lại nếu bạn muốn và nhấp Continue.

Trở lại Windows 7, và một cửa sổ AutoPlay sẽ xuất hiện. Tại đây, nhấp nút Install Parallels Tools.

Bộ cài đặt Parallels Tools sẽ chạy. Chương trình sẽ cài mỗi phần của Parallels Tools và có thể mất một vài phút. Bạn có thể thư giãn chốc lát.

Một khi Parallels Tools đã cài đặt, khởi động lại Windows 7

Tới đây, kết nối mạng của bạn đã thông suốt. Nếu bạn không thưởng thức được âm thanh, chạy Windows Update và chương trình sẽ dò những driver còn thiếu. Cài đặt gói cập nhật và khởi động lại (nếu được yêu cầu). Tới đây, Windows 7 đã có thể phục vụ nhu cầu trải nghiệm của bạn trên OSX nhờ vào trình ảo hoá Parallels.



Quay lại: Click vào đây

8 thủ thuật hữu dụng cho Windows 7

0 nhận xét

Chống phân mảnh cho nhiều ổ cứng đồng thời, hay tự động điều chỉnh âm lượng khi đang thực hiện cuộc gọi VoIP… là những tính năng mới trên Windows 7 mà nhiều người chưa biết.

Nếu ai đã từng có cơ hội dùng thử hệ điều hành chuẩn bị ra mắt của Microsoft chắc chắn sẽ hiểu rằng Microsoft đã có khá nhiều sự thay đổi cơ bản trong phiên bản này so với các đàn anh của nó. Thanh công cụ mới, hệ thống menu mới, hình ảnh đại diện (thumbnail) có kích thước lớn hơn… nhưng ẩn sâu bên trong đó còn là một loạt những tính năng mà không phải người dùng nào cũng khám phá ra.

1. Chống phân mảnh siêu tốc

Dữ liệu lưu trên ổ cứng thường bị phân tán sau một thời gian hoạt động. Điều này khiến quá trình hoạt động, tốc độ truy xuất dữ liệu của hệ thống sẽ bị giảm đi và chống phân mảnh ổ cứng là việc cần làm thường xuyên. Tuy nhiên đây lại là một công việc khó chịu trên các phiên bản Windows trước bởi nó mất khá nhiều thời gian. Microsoft đã cải thiện vấn đề này trên Windows 7 bằng việc tăng tốc quá trình chống phân mảnh đồng thời cho phép người dùng thực hiện thao tác này trên nhiều phân vùng ổ cứng cùng một lúc.

Tất cả những gì người dùng cần làm là gõ dòng lệnh: defrag /c /h /u /r

Trong đó /r là để chống phân mảnh nhiều ổ cứng cùng một lúc, /h để tăng tốc quá trình này, /u để hiển thị toàn bộ quá trình đang diễn ra.

2. Khởi động IE nhanh hơn

Một số add-on trên trình duyệt Internet Explorer (IE) khởi động khá ì ạch khiến quá trình khởi động và làm việc của IE cũng từ đó chậm chạp theo. Kể từ phiên bản IE 8 người dùng đã có thể can thiệp vào vấn đề này. Chọn menu Tool > Manager Add-ons, chọn Load Time trong cột bên phải và bạn sẽ thấy ứng dụng nào đang làm cho IE của bạn chậm đi. Hãy tắt nó nếu không cần thiết.

3. Chạy ứng dụng phụ bị chặn

Microsoft đã nâng cao tính bảo mật trên Windows 7 bằng cách không cho phép chạy các chương trình phụ trợ nếu chức năng quản lý tài khoản người dùng (UAC) bị tắt. Điều này giúp cho các chương trình chưa được kiểm chứng (và có thể chứa mã độc) không thể chạy được trên Windows. Nhưng nếu bạn đã tắt UAC mà vẫn muốn chạy một chương trình nào đó với một chút ít rủi ro, bạn vẫn có thể làm được.

Tại menu Run, gõ REGEDIT >> HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Sidebar\Settings. Bấm phải chuột để tạo một DWORD mới, đặt tên là AllowElevatedProcess và nhập giá trị 1. Thoát khỏi Registry và khởi động chương trình của bạn.

4. Thay thế tổ hợp phím Alt + Tab

Lâu nay chúng ta thường có thói quen dùng tổ hợp phím Alt+ Tab để chuyển đổi qua lại giữa nhiều cửa sổ khác nhau. Nhược điểm của phím tắt này là chúng ta khó có thể tìm lại được cửa sổ cần thiết một cách nhanh chóng bởi buộc phải lướt qua tất cả các loại cửa sổ (của nhiều loại chương trình, ứng dụng khác nhau). Windows 7 có cách giải quyết: Bấm và giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào biểu tượng Explorer hoặc biểu tượng của chương trình nào đó.

5. Tắt chức năng sắp xếp cửa sổ thông minh

Windows 7 có một tính năng mới khá hay đó là người dùng có thể tự sắp xếp các cửa sổ của mình một cách tùy ý, ví dụ chỉ cần kéo một cửa sổ lên phía trên của màn hình, cửa sổ này sẽ tự động mở ở trạng thái toàn màn hình (full screeen). Nhưng nếu chúng ta đã quen với sự đơn giản cổ điển của các phiên bản Windows trước, chúng ta có thể tắt tính năng này đi bằng cách khởi động REGEDIT >> HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop, thay đổi giá trị của WindowArrangementActive về 0. Khởi động lại máy.

6. Tùy chỉnh chức năng System Restore

Kể từ Windows Vista người dùng đã có thể điều chỉnh một chút vào chức năng ghi nhớ tình trạng hệ thống và chọn thời điểm khôi phục lại (System Restore). Ở Windows 7, chúng ta còn có thể làm nhiều hơn thế. Trong menu Start bấm phải chuột vào biểu tượng Computer> Properties > System Protection > Configure, chọn Max Usage nếu bạn muốn Windows lưu lại nhiều thời điểm khôi phục (nhưng tốn nhiều bộ nhớ) hoặc chọn các giá trị nhỏ hơn tùy ý.

7. Chạy chương trình từ một tài khoản khác

Nếu bạn đăng nhập vào hệ thống thông qua một tài khoản khách (Guest) hoặc một tài khoản bị giới hạn (Limited), để phòng chống virus nhưng có một số chương trình chỉ có thể chạy trong tài khoản cấp cao nhất (quản trị - administrator). Tính năng Run as có thể khắc phục được nhược điểm này mà không yêu cầu bạn phải đăng nhập vào nhiều tài khoản. Bấm phải chuột vào biểu tượng của một chương trình nào đó, chọn Run as trong menu hiện ra và sau đó chọn tài khoản trong danh sách.

Thực ra chức năng Run as đã xuất hiện ở Windows XP nhưng sang Windows Vista Microsoft đã loại bỏ nó.

8. Tùy chỉnh âm lượng

Theo mặc định, Windows 7 sẽ tự động giảm âm lượng của tất cả các chương trình nếu nó phát hiện bạn đang thực hiện một cuộc gọi VoIP. Tuy nhiên, điều này có thể làm bạn không thích hoặc bạn muốn tắt tất cả âm thanh của các chương trình khác nhằm thực hiện cuộc gọi hãy bấm chuột phải lên biểu tượng loa ở thanh tác vụ chọn Sound> Communications và chọn tính năng nào mà bạn muốn.



Quay lại: Click vào đây
 
footer